GPLX C1E

Đề thi GPLX C1E

Phần thi lý thuyết giấy phép lái xe hạng C1E

Lộ trình ôn tập GPLX C1E

Chọn cách học phù hợp trước khi bắt đầu thi thử.

Danh sách đề thi GPLX C1E

Chọn một đề thi phù hợp để bắt đầu

📝

GPLX C1E - Đề 1

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 2

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 3

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 4

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 5

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 6

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 7

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 8

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 9

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45
📝

GPLX C1E - Đề 10

Bài thi GPLX C1E

📋 45 câu
⏱ 26 phút
☆ Đạt 41/45

​​​​​​​Bằng lái xe C1E là giấy phép lái xe dành cho người điều khiển các loại ô tô thuộc hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

1. Cấu trúc đề thi thử lý thuyết bằng lái xe C1E

Mỗi đề thi gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, được lựa chọn từ Bộ 600 câu hỏi:

♦ 10 câu – Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ

♦ 1 câu – Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (câu điểm liệt)

♦ 1 câu – Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe

♦ 2 câu – Kỹ thuật lái xe hoặc

♦ 1 câu – Cấu tạo và sửa chữa

♦ 16 câu – Báo hiệu đường bộ

♦ 14 câu – Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông

Tổng cộng: 45 câu.

2. Phương pháp chấm điểm thi thử GPLX C1E

♦ Thời gian làm bài: 26 phút

♦ Số câu hỏi: 45 câu

♦ Tổng điểm: 45 điểm

♦ Mỗi câu được tính điểm: 1 điểm

Điểm đạt đối với hạng C1E: từ 41/45 điểm

Không đạt: Bài thi không đạt khi:

⇒ Tổng số câu đúng dưới 41/45

⇒ Hoặc trả lời sai câu điểm liệt, dù tổng điểm đạt từ 41/45 trở lên.

3. Những mẹo ghi nhớ nhanh khi thi trắc nghiệm GPLX C1E

Khi thi lý thuyết bộ câu hỏi có liên quan đến hạng C1E, bạn cần áp dụng ngay các mẹo phân loại cốt lõi sau để không bị nhầm lẫn giữa các hạng bằng:

3.1. Mẹo nhớ định nghĩa các hạng bằng mới (C1, C1E, C, CE)

Để chọn đúng đáp án định nghĩa hạng bằng, bạn chỉ cần nhớ từ khóa về trọng tải và rơ-moóc:

- Hạng C1: Từ 3.500 kg đến 7.500 kg.

- Hạng C1E: Từ 3.500 kg đến 7.500 kg + kéo rơ-moóc không quá 750 kg.

- Hạng C: Trên 7.500 kg.

- Hạng CE: Trên 7.500 kg + kéo rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc (hoặc xe container).

3.2. Mẹo chọn nhanh câu hỏi Động cơ / Kỹ thuật lái xe tải

- Hành vi bị nghiêm cấm: Xe kéo rơ-moóc (như C1E) không được phép kéo thêm một xe khác hoặc rơ-moóc thứ hai. Cứ thấy đáp án có chữ "Không được phép" là chọn ngay.

- Quy định tháo lắp/vận hành rơ-moóc: Khi đỗ xe hoặc dừng xe kéo rơ-moóc, người lái xe phải chèn bánh xe để chống trôi tự do.

3.3. Mẹo giải nhanh Sa hình liên quan đến xe kéo Rơ-moóc

- Quy tắc cấm kéo: Biển cấm xe ô tô kéo rơ-moóc (Biển phụ có hình chiếc rơ-moóc) sẽ cấm tất cả các loại xe ô tô kéo theo rơ-moóc, bao gồm cả hạng C1E và CE.

- Thứ tự ưu tiên tại giao lộ: Xe kéo rơ-moóc (C1E) dù có kích thước dài hơn vẫn phải tuân thủ đúng thứ tự xe ưu tiên chuẩn: Hỏa -> Sự -> Công -> Thương và quy tắc nhường đường bên phải trống.

3.4. Mẹo nhớ tốc độ của xe kéo rơ-moóc (C1E)

Xe kéo rơ-moóc là loại phương tiện có tốc độ quy định thấp nhất trên đường bộ để đảm bảo an toàn vì đuôi xe dễ bị văng.

- Trong khu vực đông dân cư: Tốc độ tối đa luôn là 50 km/h (đường đôi) hoặc 40 km/h (đường hai chiều).

- Ngoài khu vực đông dân cư: Tốc độ tối đa của xe kéo rơ-moóc luôn ở mức thấp nhất trong bảng là 60 km/h (đối với đường đôi) hoặc 50 km/h (đối với đường hai chiều). Cứ tìm đáp án có con số thấp nhất này để chọn.

4. Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

- Ứng dụng này KHÔNG đại diện cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào.

- Ứng dụng được phát triển độc lập để hỗ trợ ôn tập kiến thức ôn thi giấy phép lái xe.

>>Nguồn thông tin: Dữ liệu câu hỏi dựa trên tài liệu công khai từ Cục Cảnh sát Giao thông, Bộ Công An Việt Nam (https://www.csgt.vn/)