Bằng lái xe D là giấy phép lái xe dành cho người điều khiển ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 29 chỗ, không kể chỗ của người lái xe; xe ô tô chở người giường nằm. Hạng D cũng bao gồm các loại xe thuộc phạm vi của các hạng B, C1, C, D1 và D2.
1. Cấu trúc đề thi thử lý thuyết bằng lái xe D
Mỗi đề thi gồm 45 câu hỏi trắc nghiệm, được lựa chọn từ Bộ 600 câu hỏi:
♦ 10 câu – Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ
♦ 1 câu – Tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (câu điểm liệt)
♦ 1 câu – Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe
♦ 2 câu – Kỹ thuật lái xe hoặc
♦ 1 câu – Cấu tạo và sửa chữa
♦ 16 câu – Báo hiệu đường bộ
♦ 14 câu – Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông
Tổng cộng: 45 câu.
2. Phương pháp chấm điểm thi thử GPLX D
♦ Thời gian làm bài: 26 phút
♦ Số câu hỏi: 45 câu
♦ Tổng điểm: 45 điểm
♦ Mỗi câu được tính điểm: 1 điểm
Điểm đạt đối với hạng D: từ 41/45 điểm
Không đạt: Bài thi không đạt khi:
⇒ Tổng số câu đúng dưới 41/45
⇒ Hoặc trả lời sai câu điểm liệt, dù tổng điểm đạt từ 41/45 trở lên.
3. Những mẹo ghi nhớ nhanh khi thi trắc nghiệm GPLX D
Dưới đây là các mẹo ghi nhớ nhanh và chuẩn xác nhất để ôn tập:
3.1. Mẹo chọn đáp án qua từ khóa "thần thánh"
- Chọn "Tất cả các ý trên" hoặc "Cả ý...": Nếu câu hỏi xuất hiện các cụm từ này, thường đáp án đó là đúng (áp dụng cho các câu hỏi về quy định chung, đạo đức, kinh doanh vận tải).
- Từ khóa "Bị nghiêm cấm", "Không được...": Thấy các từ này trong đáp án hỏi về hành vi cấm thì chọn ngay.
- Từ khóa "Chấp hành" / "Tuân thủ": Thường là đáp án đúng.
- Từ khóa "Cơ quan có thẩm quyền" / "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh": Thường chọn các đáp án này khi hỏi về cấp giấy phép hoặc thẩm quyền giải quyết.
3.2. Mẹo nhớ số liệu, tốc độ và nồng độ cồn
- Độ tuổi dự thi GPLX hạng D: Đủ 24 tuổi trở lên (Hạng E là 27 tuổi).
- Nồng độ cồn:
• Hỏi về máu: Chọn đáp án 2 (nồng độ > 0 hoặc theo chỉ số quy định).
• Hỏi về khí thở: Chọn đáp án 1.
- Tốc độ trong khu vực đông dân cư:
• Đường không có dải phân cách giữa: Tối đa 50 km/h.
• Đường có dải phân cách giữa: Tối đa 60 km/h.
- Niên hạn sử dụng ô tô chở người trên 9 chỗ (hạng D): 20 năm.
- Thời gian lái xe: Không quá 4 giờ liên tục và không quá 10 giờ trong một ngày.
3.3. Mẹo giải nhanh phần Sa hình
- Thứ tự ưu tiên xe qua giao lộ:
1. Xe chớm tới trước (Nhất chớm).
2. Xe ưu tiên (Nhì ưu): Cứu hỏa -> Quân sự -> Công an -> Cứu thương (Công - Quân - Hỏa - Thương).
3. Đường ưu tiên (Tam đường).
4. Hướng ưu tiên hoặc bên phải không vướng (Tứ hướng).
- Vòng xuyến: Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái (vào vòng xuyến nhường trái, qua vòng xuyến nhường phải).
- Hiệu lệnh của cảnh sát giao thông:
• Tay giơ thẳng đứng: Tất cả các xe phải dừng.
• Tay giang ngang: Xe trước và sau dừng, xe bên trái và bên phải được đi.
3.4. Mẹo nhận diện Biển báo giao thông
- Biển báo cấm (Viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen): Cấm các loại xe hoặc hành vi được vẽ bên trong.
- Biển báo nguy hiểm (Tam giác vàng, viền đỏ, hình vẽ đen): Cảnh báo mối nguy hiểm phía trước (chú ý giảm tốc độ).
- Biển chỉ dẫn (Hình chữ nhật hoặc vuông, nền xanh): Chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết.
- Biển hiệu lệnh (Hình tròn, nền xanh, hình vẽ trắng): Những hiệu lệnh bắt buộc phải thi hành.
4. Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
- Ứng dụng này KHÔNG đại diện cho bất kỳ cơ quan chính phủ nào.
- Ứng dụng được phát triển độc lập để hỗ trợ ôn tập kiến thức ôn thi giấy phép lái xe.
>>Nguồn thông tin: Dữ liệu câu hỏi dựa trên tài liệu công khai từ Cục Cảnh sát Giao thông, Bộ Công An Việt Nam (https://www.csgt.vn/)

